phá nước

Học thuật
Thân thiện
phá nước

Một người mới đến vùng nhiệt đới bị phá nước.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Bị lở da, nổi mẩn do chưa quen với khí hậu mới: "phá nước" dùng để chỉ hiện tượng da bị tổn thương, nổi mụn nhọt hoặc lở loét khi một người đến sốngmột vùng khí hậu khác biệt cơ thể chưa kịp thích nghi.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Mới chuyển vào miền Nam sống, da cháu bị phá nước mấy tuần liền. (Mới chuyển vào miền Nam sống, da cháu bị lở mấy tuần liền.)
    • Ngày xưa, nhiều người miền Bắc vào Trung lập nghiệp thường hay bị phá nước. (Ngày xưa, nhiều người miền Bắc vào Trung lập nghiệp thường hay bị nổi mẩn chưa quen khí hậu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bị phá nước": cụm động từ thường dùng để diễn tả trạng thái mắc phải hiện tượng này.
    • Nghe nói vùng này khí hậu nóng ẩm, người mới đến dễ bị phá nước lắm. (Nghe nói vùng này khí hậu nóng ẩm, người mới đến dễ bị lở da lắm.)
Biến thể từ gần giống
  • Lên da non (thành ngữ): quá trình da mới hình thành sau khi bị thương hoặc lở loét, đôi khi được nhắc đến như một phần của quá trình hồi phục sau khi "phá nước".
  • Dị ứng khí hậu (cụm từ hiện đại): cách nói hiện đại hơn, mang tính chất y khoa, để chỉ hiện tượng cơ thể phản ứng với sự thay đổi môi trường sống.
Từ đồng nghĩa
  • Bị khí hậu: (cách nói dân gian) bị ảnh hưởng xấu bởi khí hậu mới.
  • Bị thổ nhưỡng: (cách nói rộng hơn) bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của môi trường đất đai, khí hậu nơimới.
Lưu ý về từ vựng
  • Tính chất từ: "Phá nước" một từ cổ, ít được dùng trong ngôn ngữ hiện đại hàng ngày. Ngày nay, người ta thường dùng các cách diễn đạt như "bị dị ứng thời tiết", "chưa hợp thủy thổ" hoặc mô tả triệu chứng cụ thể hơn.
  • Phạm vi sử dụng: Từ này thường xuất hiện trong các câu chuyện dân gian, tư liệu xưa hoặc lời kể của các thế hệ lớn tuổi khi nói về kinh nghiệm di cư, thay đổi chỗ ở.
phá nước

Một người mới đến vùng nhiệt đới bị phá nước.

  1. Bị lở chưa quen khí hậu.

Từ gần giống